[JavaScript] - Biến và kiểu dữ liệu của biến

JavaScript - JQuery      2019-09-27 01:39:10    Thêm vào bộ sưu tập
  • Khai báo và sử dụng biến:
    • Quy tắc đặt tên biến:
      • Tên biến phải bắt đầu bằng một chữ cái hoặc ký tự gạch dưới ("_")
      • Tên biến có thể chứa chữ số.
      • JavaScript phân biệt rõ chữ hoa và chữ thường, vì vậy tên biến bao gồm các ký tự từ "A" đến "Z" (chữ hoa) và các ký tự từ "a" đến "z" (chữ thường)
    • Khai báo biến:   var  tên_biến;
    • Gán giá trị và sử dụng biến giống như các ngôn ngữ lập trình khác.

    • Phạm vi hoạt động của biến:
      • Biến được khai báo ở ngoài các khối lệnh, ngoài hàm: là biến toàn cục
      • Biến được khai báo bên trong hàm, bên trong các khối lệnh: là biến cục bộ
      • Có thể sử dụng biến toàn cục ở khắp các khối lệnh, hàm. Nhưng biến cục bộ chỉ sử dụng trong khối lệnh hoặc hàm nó được khai báo.

 

  • Kiểu dữ liệu trong JS

Kiểu dữ liệu

Mô tả

Numbers

Các số nguyên hoặc số thực, số Octal, số Hexa. Ví dụ: 487 hoặc 25.95

Logical hoặc Boolean

True hoặc False

Strings

“Hello World”

Null

Keyword đặc biệt chỉ giá trị null.

 

  • Hàm chuyển kiểu dữ liệu
    • parseInt(gia_tri_can_chuyen) :  Hàm trả về giá trị là số nguyên được lấy ra từ biến. Nếu một chuỗi có cả chữ cái và số, nếu có số ở đầu chuỗi thì hàm sẽ trả về số nguyên là số ở đầu chuỗi, nếu không có số ở đầu chuỗi thì hàm trả về giá trị lỗi không xác định.
    • parseFloat (gia_tri_can_chuyen): Hàm trả về giá trị là số thực, và cách hoạt động giống hàm parseInt

  • Các Literal: Là các nguyên mẫu string, không thay đổi được sử dụng để tối ưu rút gọn việc viết code.
    • Literals có thể có bất kỳ các kiểu dữ liệu nào sau đây:
      • Số nguyên – Chúng có thể được biểu diễn trong hệ thập phân, hệ thập lục phân và hệ nhị phân.
      • Số thực  - Các literal số thực (Floating-point literals) phải có ít nhât một chữ số. Số đó có thể có dấu thập phân hoặc “e” hoặc “E” theo sau một số nguyên. Số nguyên có thể dương (“+”) hoặc âm (“-”). Kí hiệu e hay E được hiểu là “lũy thừa cơ số 10”. Ví dụ: 10.24, 1.20e+22, 4E-8, .1815, v.v.
      • Chuỗi - là chuỗi rỗng hoặc các ký tự được đặt trong dấu ngoặc đơn (‘Unexpected error’) hoặc dấu ngoặc kép “Hi! How are you”. Chuỗi đó phải bắt đầu và kết thúc bằng một dấu ngoặc của cùng một kiểu.
      • Boolean  - Nó chỉ có thể nhận hai giá tri: True hoặc False. Kiểu dữ liệu này rất hữu dụng khi thực hiện các quyết định hoặc so sánh dữ liệu
      • null - - Kiểu null chỉ có duy nhất một giá trị
    • Một số ký tự đặc biệt khi dùng trong chuỗi

tự

Ý nghĩa

\b

Backspace

\f

form feed

\n

new line (xuống dòng và đưa con trỏ về đầu dòng đó)

\r

Carriage return (đưa con trỏ về đầu dòng hiện tại)

\t

Tab

VD:

Ký tự \ giúp bỏ qua việc phân tích code của một số ký tự đặc biệt và sẽ hiển thị ra màn hình ký tự đó. VD: \’

 

    • Một ví dụ tính năng hữu ích của Literal:
      • Giúp thay thế việc ghép nối chuỗi khi sử dụng biến, hàm hoặc biểu thức để ghép vào một chuỗi.
      • Literal: Dùng để viết template html
      • Literal: Dùng trong chuối biểu thức chính quy …

Tags:


©SPX 2015-2020
Nội dung đã đăng ký bản quyền và quản lý bởi DMCA.com Protection Status